- A. GIỚI THIỆU CHUNG
-
1. Mục tiêu chung:
Đào tạo Kỹ sư ngành Công nghệ thông tin (CNTT) – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm đạt trình độ khu vực và quốc tế, có phẩm chất chính trị tốt, có đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm và có sức khỏe tốt; nắm vững các kiến thức cơ bản và chuyên môn sâu về Công nghệ thông tin, Tài nguyên, Môi trường; đáp ứng các yêu cầu về nghiên cứu phát triển và ứng dụng Công nghệ thông tin của xã hội, đặc biệt là lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường; có năng lực tham mưu, tư vấn và có khả năng tổ chức thực hiện nhiệm vụ với tư cách của một chuyên viên trong lĩnh vực CNTT, Tài nguyên, Môi trường; có khả năng giảng dạy ở các trường học, có khả năng nghiên cứu, làm việc ở các trung tâm và viện nghiên cứu, các công ty cũng như các cơ quan quản lý, sản xuất kinh doanh thuộc trung ương hoặc địa phương. Bên cạnh đó, người học có đủ năng lực từng bước hoàn thiện khả năng độc lập nghiên cứu, tự bồi dưỡng và tiếp tục lên học các trình độ cao hơn.
Mục tiêu cụ thể: Chương trình đào tạo ngành Công nghệ thông tin – Chuyên ngành Công nghệ phần mềm trình độ đại học nhằm trang bị cho sinh viên
+ PO 1: Hệ thống kiến thức cơ bản về chủ nghĩa Mác – Lê nin, tư tưởng Hồ Chí Minh, Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam và pháp luật đại cương phù hợp với ngành Công nghệ thông tin.
+ PO 2: Hệ thống các kiến thức cơ bản về toán học, vật lý phù hợp với các chuyên ngành được đào tạo.
+ PO 3: Kiến thức cơ sở ngành, chuyên ngành Công nghệ thông tin về phân tích, thiết kế, xây dựng, triển khai các hệ thống ứng dụng CNTT, Tài nguyên, Môi trường có ứng dụng thực tiễn cao, có tính sáng tạo, đặc biệt là các hệ thống ứng dụng thông minh dựa trên trí tuệ nhân tạo, khoa học dữ liệu, an toàn thông tin, dữ liệu lớn, GIS, Viễn thám, công nghệ Web, Mobile hiện đại.
+ PO 4: Kỹ năng giải quyết các vấn đề phức tạp trong các tình huống nảy sinh trong quá trình làm việc, phân tích và đề xuất các giải pháp phù hợp với thực tế.
+ PO 5: Kỹ năng tự học, phân tích độc lập và nghiên cứu các vấn đề liên ngành chuyên sâu về lĩnh vực Công nghệ thông tin, Tài nguyên, Môi trường và các lĩnh vực liên quan; có thể tiếp tục học tập ở bậc đào tạo sau đại học.
+ PO 6: Kỹ năng giao tiếp xã hội, làm việc hợp tác, làm việc nhóm và làm việc trong một tổ chức; có khả năng vận dụng các kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm để giải quyết các tình huống nghề nghiệp ngành CNTT, Tài nguyên, Môi trường.
+ PO 7: Trình độ tiếng Anh đáp ứng cơ bản yêu cầu công việc và nghề nghiệp, có thể giao tiếp, làm việc với các chuyên gia, đồng nghiệp nước ngoài.
+ PO 8: Phẩm chất chính trị đạo đức tốt, có ý thức tổ chức kỷ luật, đạo đức nghề nghiệp; có tinh thần tự chịu trách nhiệm cá nhân, chịu trách nhiệm trước nhóm trong việc thực hiện nhiệm vụ chuyên môn. Có khả năng và tinh thần tự học và học tập nâng cao trình độ.
2. Chuẩn đầu ra
Chương trình cung cấp cho người học những kiến thức chuyên ngành Công nghệ thông tin, Tài nguyên, Môi trường cơ bản và hiện đại, đặc biệt là các ứng dụng CNTT trong lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường, cập nhật những tiến bộ khoa học ở Việt Nam và trên thế giới đáp ứng được các yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của đất nước. Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia thực hiện các các dự án và đề tài thuộc lĩnh vực Công nghệ thông tin nói chung, Công nghệ phần mềm, lĩnh vực Tài nguyên và Môi trường nói riêng nhằm mục đích dự báo các thay đổi trong môi trường, quản lý, giám sát Tài nguyên và Môi trường, đánh giá tác động môi trường, khai thác và sử dụng bền vững tài nguyên khoáng sản và các vấn đề liên quan trong quá trình công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Các kiến thức, kỹ năng và năng lực tự chủ, chịu trách nhiệm đạt được cụ thể như sau:
2.1. Kiến thức
+ ELO1: Hiểu và vận dụng kiến thức về lý luận chính trị vào công tác chuyên môn và cuộc sống.
+ ELO2: Hiểu và vận dụng kiến thức nền tảng về khoa học tự nhiên, khoa học xã hội vào ngành đào tạo để giải quyết các vấn đề liên quan.
+ ELO3: Vận dụng kiến thức nền tảng của ngành CNTT, Tài nguyên, Môi trường và ứng dụng vào thực tiễn liên quan đến dữ liệu, thông tin, tri thức, kỹ thuật công nghệ mới, thương mại điện tử, mạng máy tính, an toàn và bảo mật thông tin, hệ thống thông tin địa lý, xử lý ảnh viễn thám và phân tích không gian, trí tuệ nhân tạo, biến đổi khí hậu, tính toán, dự báo, mô phỏng các quá trình thay đổi trong môi trường không khí, nước, dự báo, giám sát, phân tích thông tin, hỗ trợ ra quyết định
+ ELO4: Lập được kế hoạch để phát triển các dự án CNTT trong các công ty, tổ chức kinh tế tư nhân và nhà nước, cũng như các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo.
+ ELO5: Tổ chức được các nhóm phát triển CNTT trong các công ty, tổ chức kinh tế tư nhân và nhà nước, cũng như các viện nghiên cứu, cơ sở đào tạo.
2.2. Kỹ năng
+ ELO6: Vận dụng được phương pháp nghiên cứu khoa học, phương pháp làm việc độc lập, khả năng tổ chức hợp tác trong thực hiện nhiệm vụ và khả năng trình bày báo cáo các kết quả NCKH.
+ ELO7: Ứng dụng các công nghệ mới, hiện đại như công nghệ dữ liệu lớn, an toàn và bảo mật thông tin, khôi phục dữ liệu, khai phá dữ liệu, trực quan hóa dữ liệu, trí tuệ nhân tạo, kiến thức liên ngành như xử lý ảnh viễn thám và phân tích không gian, tính toán, dự báo, mô phỏng các quá trình thay đổi trong môi trường không khí, nước, hỗ trợ ra quyết định vào các bài toán thuộc lĩnh vực CNTT, Tài nguyên, Môi trường.
+ ELO8: Kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm, dẫn dắt, khởi nghiệp, tạo việc làm cho mình và cho người khác.
+ ELO9: Kỹ năng phản biện, phê phán và sử dụng các giải pháp thay thế trong điều kiện môi trường không xác định hoặc thay đổi, đánh giá chất lượng công việc sau khi hoàn thành và kết quả thực hiện của các thành viên trong nhóm.
+ ELO10: Kỹ năng truyền đạt vấn đề và giải pháp tới người khác tại nơi làm việc; chuyển tải, phổ biến kiến thức, kỹ năng trong việc thực hiện những nhiệm vụ cụ thể hoặc phức tạp.
+ ELO11: Đạt một trong các chuẩn kỹ năng tiếng Anh với mức điểm tối thiểu để xét tốt nghiệp:
- TOEIC nội bộ (do Trường Đại học Tài nguyên và Môi trường TPHCM cấp)
- Chứng chỉ quốc tế còn thời hạn: TOEIC 450, TOEFL PBT 450, TOEFL CBT 133, TOEFL iBT 45, IELTS 4.5.
- Chứng chỉ B1 (tương đương bậc 3/6 theo khung năng lực ngoại ngữ 6 bậc dùng cho Việt Nam tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo).
2.3. Năng lực tự chủ và trách nhiệm
+ ELO12: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, tự định hướng, đưa ra các kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
+ ELO13: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.
+ ELO14: Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong nhóm hoặc trong tổ chức.
+ ELO15: Chấp hành nghiêm minh pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, làm việc với tinh thần kỷ luật, tính chuyên nghiệp cao, có lối sống lành mạnh; yêu nghề, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm cao với công việc được giao; năng động, bản lĩnh, tự tin, cầu tiến; hợp tác thân thiện với đồng nghiệp và có tinh thần ý thức trách nhiệm phục vụ cộng đồng.
+ ELO12: Làm việc độc lập hoặc làm việc theo nhóm trong điều kiện làm việc thay đổi, chịu trách nhiệm cá nhân và trách nhiệm đối với nhóm, tự định hướng, đưa ra các kết luận chuyên môn và có thể bảo vệ được quan điểm cá nhân.
+ ELO13: Hướng dẫn, giám sát những người khác thực hiện nhiệm vụ xác định.
+ ELO14: Lập kế hoạch, điều phối, quản lý các nguồn lực, đánh giá và cải thiện hiệu quả các hoạt động trong nhóm hoặc trong tổ chức.
+ ELO15: Chấp hành nghiêm minh pháp luật của Nhà nước và quy định của cơ quan, làm việc với tinh thần kỷ luật, tính chuyên nghiệp cao, có lối sống lành mạnh; yêu nghề, có đạo đức cá nhân và đạo đức nghề nghiệp, có ý thức trách nhiệm cao với công việc được giao; năng động, bản lĩnh, tự tin, cầu tiến; hợp tác thân thiện với đồng nghiệp và có tinh thần ý thức trách nhiệm phục vụ cộng đồng.
3. Khối lượng kiến thức toàn khóa
+ Kiến thức giáo dục đại cương bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 44 tín chỉ.
+ Kiến thức giáo dục đại cương không bao gồm Giáo dục Quốc phòng, Giáo dục Thể chất: 31 tín chỉ.
b. Kiến thức giáo dục chuyên nghiệp: 124 tín chỉ.
- Kiến thức cơ sở ngành, kiến thức ngành và kiến thức chuyên ngành: 112 tín chỉ.
+ Bắt buộc: 102 tín chỉ.
+ Tự chọn: 10 /28 tín chỉ (10 tín chỉ tự chọn để học trong tổng số 28 tín chỉ tự chọn).
- Kiến thức tốt nghiệp: 12 TC.
+ Thực tập tốt nghiệp: 4 TC.
+ Khóa luận / Đồ án tốt nghiệp: 8TC.
Tổng khối lượng: 155 TC (không tính các học phần GDTC, QPAN)
Tổng khối lượng: 168 TC (tính cả các học phần GDTC, QPAN).
- B. NỘI DUNG CHƯƠNG TRÌNH
-
TT Mã học phần Tên học phần Học kỳ Số TC Giờ lên lớp Khác (TT, ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần học trước Ghi chú LT BT TH 1. Khối kiến thức giáo dục đại cương 1.1. Lý luận chính trị 1 12 11 1 5 010 Triết học Mác -Lênin 2 3 45 0 0 0 0 2 12 11 1 5 011 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 3 2 30 0 0 0 0 3 12 11 1 5 012 Chủ nghĩa xã hội khoa học 4 2 30 0 0 0 0 4 12 11 1 5 013 Tư tưởng Hồ Chí Minh 5 2 30 0 0 0 0 5 12 11 1 5 014 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 6 2 30 0 0 0 0 6 12 11 1 5 015 Pháp luật đại cương 3 2 30 0 0 0 0 1.2. Khoa học xã hội 1.3. Ngoại ngữ 7 11 13 1 5 006 Anh văn 1 1 3 45 0 0 0 0 8 11 13 1 5 002 Anh văn 2 2 3 45 0 0 0 0 1.4. Khoa học tự nhiên 9 11 11 1 5 008 Toán cao cấp 1 1 2 30 0 0 0 0 10 11 11 1 5 009 Toán cao cấp 2 2 2 30 0 0 0 0 11 11 11 1 5 010 Toán cao cấp 3 3 2 30 0 0 0 0 12 11 11 1 5 011 Xác suất thống kê 3 2 30 0 0 0 0 13 11 12 1 5 009 Cơ - Nhiệt 1 2 30 0 0 0 0 14 11 12 1 5 010 Điện từ - Quang 2 2 30 0 0 0 0 1.5. Giáo dục thể chất 15 20 00 1 5 001 GDTC - Đá cầu 1 1 6 0 24 0 0 16 20 00 1 5 002 GDTC – Bóng chuyền 1 1 6 0 24 0 0 17 20 00 1 5 003 GDTC – Cầu Lông 1 1 6 0 24 0 0 18 20 00 1 5 004 GDTC – Điền kinh 1 1 6 0 24 0 0 19 20 00 1 5 005 GDTC – Thể dục 1 1 6 0 24 0 0 1.6. Giáo dục quốc phòng – An ninh 20 20 00 1 5 006 Giáo dục quốc phòng – An ninh 2 8 2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp 2.1. Kiến thức cơ sở ngành Bắt buộc 38 450 0 240 0 0 21 17 03 1 5 002 Cơ sở dữ liệu 2 3 30 0 30 0 0 22 14 01 1 5 003 Cơ sở khoa học môi trường 3 2 30 0 0 0 0 23 17 03 1 5 004 Mạng máy tính 3 3 30 0 30 0 0 24 17 03 1 5 005 Kiến trúc máy tính 2 2 30 0 0 0 0 25 17 03 1 5 006 Hệ điều hành 1 3 45 0 0 0 0 26 17 03 1 5 007 Toán rời rạc 3 3 45 0 0 0 0 27 17 03 1 5 008 Lý thuyết đồ thị 4 2 30 0 0 0 0 28 17 03 1 5 009 Quản trị mạng 4 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 004 29 17 03 1 5 012 Lập trình cơ bản 1 3 30 0 30 0 0 30 17 03 1 5 011 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 4 3 30 0 30 0 0 31 17 03 1 5 010 Lập trình hướng đối tượng 4 3 30 0 30 0 0 32 17 03 1 5 013 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 002 33 17 03 1 5 014 Nhập môn công nghệ phần mềm 1 2 30 0 0 0 0 34 17 03 1 5 015 Quản trị mạng nâng cao 7 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 009 Tự chọn 4 60 0 0 0 0 35 11 11 1 5 006 Phương pháp tính 3 2 30 0 0 0 0 36 18 03 1 5 001 Kinh tế môi trường 2 2 30 0 0 0 0 37 17 03 1 5 025 Kỹ năng giao tiếp - thuyết trình 2 2 30 0 0 0 0 38 17 03 1 5 026 Kỹ năng quản lý cảm xúc cá nhân 3 2 30 0 0 0 0 39 14 01 15 080 Quản lý chất lượng môi trường 3 2 30 0 0 0 0 2.2. Kiến thức ngành 2.2.1. Bắt buộc 40 17 01 1 5 001 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 5 3 30 0 30 0 0 41 17 02 1 5 001 Cơ sở dữ liệu nâng cao 6 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 002 42 17 02 1 5 052 Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin 5 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 002 43 17 02 1 5 003 Hệ thống thông tin địa lý 5 3 30 0 30 0 0 44 17 02 1 5 004 Viễn thám cơ bản 4 3 30 0 30 0 0 45 17 02 1 5 005 Viễn thám ứng dụng 5 3 30 0 30 0 0 17 02 1 5 004 46 17 01 1 5 002 Phát triển phần mềm mã nguồn mở 7 3 30 0 30 0 0 47 17 02 1 5 006 Thành lập bản đồ chuyên đề 6 3 30 0 30 0 0 17 02 1 5 004 48 17 01 1 5 003 Trí tuệ nhân tạo 6 3 30 0 30 0 0 49 17 02 1 5 007 Thương mại điện tử 7 3 30 0 30 0 0 50 17 03 1 5 016 Công nghệ Java 5 3 30 0 30 0 0 51 17 03 1 5 017 Lập trình web 4 3 30 0 30 0 0 52 17 01 1 5 004 Công nghệ lập trình đa nền tảng cho ứng dụng di động 7 3 30 0 30 0 0 53 17 01 1 5 005 Lập trình GIS 6 3 30 0 30 0 0 54 17 01 1 5 006 An toàn và bảo mật Hệ thống thông tin 9 3 45 0 0 0 0 17 02 1 5 002 55 17 01 1 5 007 Công nghệ dữ liệu lớn 8 3 30 0 30 0 0 17 03 1 5 002 56 17 01 1 5 008 Hệ hỗ trợ ra quyết định 8 3 30 0 30 0 0 57 17 01 1 5 009 Phương pháp Nghiên cứu khoa học 5 2 30 0 0 0 0 2.3. Kiến thức chuyên ngành Công nghệ phần mềm 2.3.1. Bắt buộc 69 17 03 1 5 018 Quản lý dự án phần mềm 7 3 45 0 0 0 0 17 03 1 5 014 70 17 03 1 5 019 Đảm bảo chất lượng & kiểm thử phần mềm 8 3 45 0 0 0 0 17 03 1 5 014 71 17 03 1 5 020 Phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng 7 3 45 0 0 0 0 72 17 01 1 5 022 Đồ án Công nghệ phần mềm 7 2 0 0 0 90 0 2.3.2. Tự chọn 73 17 01 1 5 020 Điện toán đám mây 8 3 30 0 30 0 0 74 17 01 1 5 021 Kho dữ liệu và OLAP 9 3 30 0 30 0 0 17 02 1 4 002 75 17 03 1 5 021 Bảo mật mạng máy tính và hệ thống 9 3 30 0 30 0 0 17 03 1 4 004 76 17 03 1 5 022 Lập trình Game 8 3 30 0 30 0 0 77 17 03 1 5 023 Xử lý ảnh 8 3 30 0 30 0 0 78 17 03 1 5 024 Công nghệ .Net 8 3 30 0 30 0 0 2.4. Thực tập và đồ án/khóa luận tốt nghiệp 79 17 01 1 5 023 Thực tập tốt nghiệp 8 4 0 0 0 240 0 80 17 01 1 5 024 Đồ án tốt nghiệp 9 8 0 0 0 360 0 Tổng số tín chỉ (*)
Ghi chú: (*) Không kể GDTC và GDQP-AN155 - C. BẢNG MÔ TẢ NỘI DUNG CÁC HỌC PHẦN
-
TT
Mã số HP
Tên học phần
Nội dung cần đạt được từng học phận (tóm tắt)
Khối lượng kiến thức (LT/TH/Tự học)
Ghi chú
1. Khối kiến thức giáo dục đại cương
1.1. Lý luận chính trị
1
12 11 1 5 010
Triết học Mác - Lênin
Ngoài một chương mở đầu nhằm giới thiệu khái lược về chủ nghĩa Mác-Lênin và một số vấn đề chung cùa môn học. Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 3 chương bao quát nhưng nội dung cơ bản về thế giới quan và phương pháp luận của chủ nghĩa Mác-Lênin.
45/0/0
2
12 11 1 5 011
Kinh tế chính trị Mác -Lênin
Căn cứ vào mục tiêu môn học, nội dung chương trình môn học được cấu trúc thành 6 chương bao quát những nội dung cơ bản về học thuyết giá trị, giá trị thặng dư, học thuyết kinh tế CNTB độc quyền, CNTB đọc quyền nhà nước, sự mạnh giai cấp công nhân và cách mạng xã hội, những vấn đề chính trị - xã hội có tính quy luật trong tiến trình cách mạng XHCN, chủ nghĩa xã hội hiện thực và triển vọng thế giới.
30/0/0
3
12 11 1 5 012
Chủ nghĩa xã hội khoa học
Môn Chủ nghĩa xã hội khoa học cung cấp cho sinh viên những hiểu biết các phạm trù, khái niệm, các quy luật chính trị - xã hội; Thực hiện đánh giá những vấn đề chính trị - xã hội của đất nước; Xây dựng thái độ chính trị, tư tưởng đúng đắn.
30/0/0
4
12 11 1 5 013
Tư tưởng Hồ Chí Minh
Môn tư tưởng Hồ Chí Minh là môn học bắt buộc chung. Sau khi học xong môn học này, người học sẽ có ý thức trong việc vận dụng những giá trị của tư tưởng Hồ Chí Minh vào hoạt động thực tiễn. Nội dung của môn học bao gồm 8 chương trình bày những vấn đề cơ bản của tư tưởng Hồ Chí Minh theo mục tiêu của môn học và trong mỗi chương sẽ trình bày những nội dung cơ bản theo mục tiêu của từng chương.
30/0/0
5
12 11 1 5 014
Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam
Là học phần bắt buộc, được giảng dạy cuối cùng trong các học phần lý luận chính trị. Học phần cung cấp những tri thức cơ bản nhất về lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam. Học phần góp phần bồi dưỡng cho sinh viên về phẩm chất, đạo đức cách mạng, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng, vào sự nghiệp của dân tộc. Giúp sinh viên hiểu biết về sự ra đời và lãnh đạo đất nước của Đảng Cộng sản Việt Nam; Thực hiện những vấn đề lịch sử, kinh tế - xã hội của đất nước; Xây dựng tinh thần yêu nước, ý thức, niềm tự hào, tự tôn dân tộc, niềm tin vào sự lãnh đạo của Đảng.
30/0/0
6
12 11 1 5 015
Pháp luật đại cương
Học phần giới thiệu các khái niệm, các phạm trù chung cơ bản nhất về Nhà nước và Pháp luật dưới góc độ của khoa học quản lý. Trên cơ sở đó, đi vào phân tích: Cấu trúc của bộ máy Nhà nước cũng như chức năng, thẩm quyền và địa vị pháp lý của các cơ quan trong bộ máy Nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; tính chất pháp lý và cơ cấu của hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật; nội dung cơ bản của Luật hành chính, Luật dân sự,Luật hình sự.
30/0/0
1.2. Khoa học xã hội
1.3. Ngoại ngữ
7
11 13 1 5 006
Anh văn 1
Thông qua 7 đơn vị bài học cung cấp cho sinh viên một số lượng từ vựng phong phú về các chủ điểm giáo dục, công việc, thư tín, hợp đồng, …. Về cú pháp cung cấp cho sinh viên cách sử dụng các loại từ loại trong tiếng Anh, câu ra lệnh,lời đề nghị, thông báo.
45/0/0
8
11 13 1 5 002
Anh văn 2
Đây là nội dung Tiếng Anh cơ bản nhằm trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về ngữ pháp, các kỹ năng giao tiếp thông dụng cùng với vốn từ vựng cần thiết cho giao tiếp và kinh doanh. Yêu cầu đạt
45/0/0
trình độ trung cấp đối với những sinh viên đã hoàn tất chương trình Tiếng Anh 7 năm ở bậc trung học
1.4. Khoa học tự nhiên
9
11 11 1 5 008
Toán cao cấp 1
Trang bị cho sinh viên các khái niệm về tập hợp, ánh xạ, quan hệ và quan hệ thứ tự. Sinh viên nắm được các kiến thức về định thức, ma trận và lý thuyết hệ phương trình tuyến tính. Trang bị cho sinh viên khái niệm về không gian vector, hệ độc lập tuyến tính, cơ sở và số chiều không gian, ánh xạ tuyến tính và ma trận của nó, phép biến đổi tuyến tính, vector riêng và giá trị riêng. Nắm vững đường cong bậc hai và mặt bậc hai của hình học giải tích.
20/10/0
10
11 11 1 5 009
Toán cao cấp 2
Học phần cung cấp kiến thức đại cương về tập hợp, quan hệ và logic suy luận, cũng như các kiến thức cơ bản về Đại số tuyến tính và Giải tích toán học thực sự cần thiết cho việc tiếp cận với các mô hình phân tích quá trình ra quyết định trong kinh tế và quản lý: Không gian vectơ số học n chiều; ma trận và định thức; hệ phương trình tuyến tính; dạng toàn phương; hàm số và giới hạn; phép vi phân đối với hàm số một biến số; hàm nhiều biến và hàm ẩn; các bài toán cực trị; phép tính tích phân; phương trình vi phân; phương trình sai phân.
20/10/0
11
11 11 1 5 010
Toán cao cấp 3
Trang bị cho sinh viên những khái niệm cơ bản và nâng cao về đại số tuyến tính, kiến thức về chuỗi số, chuỗi luy4 thừa và chuỗi Fourier, phương trình vi phân thường, phương trình đạo hàm riêng (toán cao cấp 3)
20/10/0
12
11 11 1 5 011
Xác suất thống kê
Học phần được kết cấu thành hai phần tương đối độc lập về cấu trúc nhưng có liên quan chặt chẽ về nội dung
20/10/0
Phần lý thuyết xác suất giới thiệu tính quy luật của các hiện tượng ngẫu nhiên.
Phần thống kê toán bao gồm các nội dung: Cơ sở lý thuyết về điều tra chọn mẫu, một phương pháp được dùng khá phổ biến trong điều tra, khảo sát các dữ liệu kinh tế và điều tra xã hội học; các phương pháp ước lượng và kiểm định giả thuyết thống kê trong nghiên cứu các vấn đề thực tế nói chung và các vấn đề kinh tế nói riêng.
13
11 12 1 5 009
Cơ - Nhiệt
Học phần trang bị các kiến thức cơ bản về:
- Động học và các định luật cơ bản của động lực học chất điểm, hệ chất điểm, vật rắn.
- Nhiệt động lực học, các vấn đề về nhiệt độ, áp suất, các hiện tượng truyền trên cơ sở thuyết động học phân tử.
20/10/0
14
11 12 1 5 010
Điện từ - Quang
Học phần trang bị cho người học một số kiến thức cơ bản và ứng dụng về: Điện trường - từ trường, trường điện từ, sóng điện từ và vật liệu điện, từ, quang.
20/10/0
1.5. Giáo dục thể chất
15
20 00 1 5 001
GDTC - Đá cầu
Môn học bao gồm hệ thống những kiến thức về: Lịch sử phát triển môn đá cầu; Chấn thương trong đá cầu; Nắm được kỹ năng vận động, rèn luyện các tố chất thể lực và kỹ thuật cơ bản trong môn đá cầu như: di chuyển, tâng cầu,đỡ chuyền cầu, phát cầu, luật thi đấu và trọng tài …, các phương pháp và bài tập rèn luyện sức nhanh tốc độ, sức bền tốc độ, mềm dẻo, khéo léo, linh hoạt, khả năng phối hợp vận động, tư duy sáng tạo
6/24/0
16
20 00 1 5 002
GDTC – Bóng chuyền
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn bóng chuyền, giúp cho các em nắm được các kỹ thuật căn bản cũng như những điều luật thi đấu trong môn bóng chuyền. Tham gia luyện tập môn bóng chuyền có tác dụng nâng cao thể lực, đảm bảo sức khỏe để học tập chuyên ngành. Giúp cho sinh viên có môi trường rèn luyện thể chất và phát triển con người toàn diện cả về thể lực và trí lực, thích hợp cho cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau.
6/24/0
17
20 00 1 5 003
GDTC – Cầu Lông
Học phần này trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản của môn cầu lông, giúp cho các em nắm được các kỹ thuật căn bản cũng như những điều luật thi đấu trong môn cầu lông. Tham gia luyện tập môn cầu lông có tác dụng nâng cao thể lực, đảm bảo sức khỏe để học tập chuyên ngành. Giúp cho sinh viên có môi trường rèn luyện thể chất và phát triển con người toàn diện cả về thể lực và trí lực, thích hợp cho cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau.
6/24/0
18
20 00 1 5 004
GDTC – Điền kinh
Học phần trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, các kỹ năng và luật thi đấu của môn chạy ngắn và nhảy cao kiểu nằm nghiêng. Tham gia luyện tập có tác dụng tăng cường sức khỏe, phát triển thể chất con người toàn diện cả về thể lực và trí lực, thích hợp cho cả nam và nữ ở các lứa tuổi khác nhau.
6/24/0
19
20 00 1 5 005
GDTC – Thể dục
Học phần Thể dục nằm trong chương trình chung của môn học Giáo dục thể chất của trường, gồm bài thể dục liên hoàn tay không 72 động tác, nhằm hình thành cho sinh viên những kỹ thuật cơ bản của môn học để vận dụng trong học tập và cuộc sống, góp phần cho sinh viên phát triển toàn diện cả về thế chất lẫn kiến thức chuyên môn.
6/24/0
1.6. Giáo dục quốc phòng – An ninh
20
20 00 1 5 006
Giáo dục quốc phòng –An ninh
Trang bị kiến thức cơ bản về đường lối quân sự, công tác quốc phòng, an ninh của Đảng và Nhà nước; những kỹ năng quân sự, an ninh cần thiết nhằm đáp ứng yêu cầu xây dựng, củng cố lực lượng vũ trang nhân dân, sẵn sàng tham gia lực lượng dân quân tự vệ, dự bị động viên và làm nghĩa vụ quân sự, giữ gìn trật tự, an toàn xã hội, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc Việt Nam Xã hội Chủ nghĩa.
2. Khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
2.1. Kiến thức cơ sở ngành
Bắt buộc
21
17 03 1 5 002
Cơ sở dữ liệu
Mô tả và định nghĩa các hệ thống thông tin có cấu trúc, được lưu trữ có tổ chức trên các thiết bị và nhằm đáp ứng việc khai thác, chia sẻ đồng thời cho nhiều người sử dụng. Đưa ra các giải pháp, quy tắc chuẩn hóa để phân tích, thiết kế và xây dựng cơ sở dữ liệu chuẩn hơn và tốt hơn.
30/30/0
22
14 01 1 5 003
Cơ sở khoa học môi trường
Môn học giới thiệu các vấn đề môi trường hiện tại mà chúng ta đang gặp phải như biến đổi khí hậu, ô nhiễm môi trường, suy giảm đa dạng sinh học, ... và các giải pháp giúp thích ứng và giảm thiểu tác động của các vấn đề này.
30/0/0
23
17 03 1 5 004
Mạng máy tính
Học phần này cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về mạng máy tính và truyền thông. Nội dung của học phần bao gồm: 1- Các đặc trưng và thành phần của các kiểu mạng như LAN, WAN, Internet...; 2- Các khái niệm liên quan đến mỗi tầng trong mô hình OSI; 3- Cách sử dụng các cấu kiện mạng như Cables, NIC, Modems Repeaters... trong quy trình thiết kế mạng; 4- Quản trị mạng. Một hệ điều hành mạng tiêu biểu sẽ được chọn lựa làm phương tiện để trình bày những kiến thức cơ bản của học phần
30/30/0
24
17 03 1 5 005
Kiến trúc máy tính
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về phần cứng của máy tính. Nội dung của khối kiến thức kiến trúc máy tính gồm các vấn đề sau: 1- Phân loại máy tính; 2- Kiến trúc, nguyên lý hoạt động và chức năng của các khối cơ bản thuộc phần cứng của máy tính điệntử. 3. Thực hành lắp ráp máy tính.
30/0/0
25
17 03 1 5 006
Hệ điều hành
Học phần cung cấp khối kiến thức cơ bản và chuyên sâu về nguyên lý các hệ điều hành Windows, Unix –Linux.
45/0/0
26
17 03 1 5 007
Toán rời rạc
Học phần cung cấp khối kiến thức cơ bản về Toán rời rạc và và ứng dụng của nó trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông và một số bài toán thực tiễn.
45/0/0
27
17 03 1 5 008
Lý thuyết đồ thị
Học phần cung cấp khối kiến thức cơ bản về lý thuyết đồ thị và và ứng dụng của nó trong lĩnh vực Công nghệ thông tin, Điện tử, Viễn thông và một số bài toán thực tiễn.
30/0/0
28
17 03 1 5 009
Quản trị mạng
Học phần cung cấp khối kiến thức về quản trị mạng từ khái niệm đến nội dung cụ thể và chuyên sâu, phân tích các mô hình quản trị mạng và các giai đoạn trong quản trị mạng.
30/30/0
29
17 03 1 5 012
Lập trình cơ bản
Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về thuật toán, lưu đồ, mã giả, chương trình, trình dịch, môi trường thực thi; các kiểu dữ liệu cơ sở, các phép toán và những cấu trúc điều khiển cơ bản của một ngôn ngữ lập trình.
30/30/0
30
17 03 1 5 011
Cấu trúc dữ liệu và giải thuật
Học phần giúp sinh viên hiểu được tầm quan trọng của giải thuật và cách tổ chức dữ liệu, là hai thành tố quan trọng nhất của một chư¬ơng trình. Học phần trình bày các phương pháp tổ chức và những thao tác cơ sở trên từng cấu trúc dữ liệu, kết hợp với việc phát triển tư duy giải thuật để hình thành nên chương trình máy tính. Công cụ được sử dụng là ngôn ngữ lập trình C. Nội dung bao gồm các khái niệm: cấu trúc dữ liệu, giải thuật; các phương pháp thiết kế giải thuật; mảng và danh sách tuyến tính; stack và queue; cấu trúc cây, đồ thị.
30/30/0
31
17 03 1 5 010
Lập trình hướng đối tượng
Cung cấp cho sinh viên những nguyên lý, cách tiếp cận và phương pháp lập trình hướng đối tượng, đồng thời áp dụng những nguyên lý đó xây dựng những ứng dụng thực tế trên ngôn ngữ lập trình Java, C++.
30/30/0
32
17 03 1 5 013
Hệ quản trị cơ sở dữ liệu
Cung cấp cho sinh viên những khái niệm cơ bản về hệ quản trị cơ sở dữ liệu, vai trò và chức năng của hệ quản trị cơ sở dữ liệu cũng như quá trình tương tác giữa hệ quản trị cơ sở dữ liệu với các phần mềm ứng dụng cơ sở dữ liệu. Giúp sinh viên tiếp cận với nền tảng hệ quản trị cơ sở dữ liệu Microsoft SQL Server.
30/30/0
33
17 03 1 5 014
Nhập môn công nghệ phần mềm
Trình bày đặc điểm cơ bản của chu trình sống phần mềm. Các công cụ, phương pháp kỹ thuật, và quản lí kiểm soát cho việc phát triển và duy trì các hệ thống phần mềm lớn. Các mô hình và công cụ đo đạc. Nhân tố con người và kiểm
định hệ thống.
30/0/0
34
17 03 1 5 015
Quản trị mạng nâng cao
Học phần cung cấp khối kiến thức nâng cao về quản trị mạng. Học phần phân tích kỹ thuật quản trị nâng cao trên mạng LAN, WAN, quản trị và bảo mật các dịch vụ mạng.
30/30/0
Tự chọn
35
11 11 1 5 006
Phương pháp tính
Giới thiệu một số dạng bài toán như nội suy và xấp xỉ hàm số, tính gần đúng phương trình đại số và siêu việt, hệ phương trình tuyến tính, phương trình vi phân, tính gần đúng đạo hàm và tích phân và một số phương pháp tính cơ bản
để giải các bài toán đó
30/0/0
36
18 03 1 5 001
Kinh tế môi trường
Cung cấp những kiến thức cơ bản về: mối quan hệ giữa môi trường và phát triển kinh tế bền vũng; bản chất của hệ thống môi trường; kinh tế học của chất lượng môi trường; những kỹ năng cơ bản của phân tích kinh tế tác động tới môi trường; nguyên lý và những kỹ năng cần thiết trong phân tích chi phí lợi ích và môi trường; những công cụ chủ yếu quản lý môitrường.
30/0/0
37
17 03 1 5 025
Kỹ năng giao tiếp -thuyết trình
Rèn luyện cho người học cách giao tiếp, ứng xử trong đời sống, trong môi trường học tập và làm việc. Biết cách thể hiện thái độ để đạt được mục đích giao tiếp. Kỹ năng trình bày slide thuyết trình và năng lực phát biểu, thuyết trình trước đám đông.
30/0/0
38
17 03 1 5 026
Kỹ năng quản lý cảm xúc cá nhân
Cung cấp những kiến thức về trí tuệ cảm xúc và cảm xúc, khai quát về kỹ năng quản lý cảm xúc, cấu trúc của quản lý cảm xúc, phương pháp quản lý cảm xúc.
30/0/0
39
14 01 15 080
Quản lý chất lượng môi trường
Giới thiệu các khái niệm về quản lý môi trường và quản lý chất lượng môi trường, các công cụ quản lý môi trường hướng đến phát triển bền vững. Giới thiệu các nội dung chính của công tác quản lý chất lượng môi trường
30/0/0
2.2. Kiến thức ngành
Bắt buộc
40
17 01 1 5 001
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm là một tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng của một website trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm và có thể được coi là một lĩnh vực nhỏ của tiếp thị số.
Các công cụ tìm kiếm hiển thị một số dạng danh sách trong trang kết quả tìm kiếm (SERP) bao gồm danh sách quảng cáo trả tiền theo click và danh sách kết quả tìmkiếm.
30/30/0
41
17 02 1 5 001
Cơ sở dữ liệu nâng cao
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức nâng cao về cơ sở dữ liệu quan hệ, các mô hình cơ sở dữ liệu mở rộng, như cơ sở dữ liệu hướng đối tượng, cơ sở dữ liệu hướng không gian, cơ sở dữ liệu hướng thời gian. Giới thiệu kiến thức về hệ cơ sở dữ liệu phân tán, tối ưu hóa câu hỏi truy vấn, quản lý giao dịch trong cơ sở dữ liệu, điều khiển tương tranh và phục hồi hệ thống.
30/30/0
42
17 02 1 5 052
Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin
Môn học nhằm cung cấp cho sinh viên kiến thức cơ bản, nền tảng tổng quan về các phương pháp tiếp cận phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin: phân tích yêu cầu, phân tích thành phần dữ liệu và xử lý, thiết kế thành phần dữ liệu, thiết kế giao diện hệ thống thông tin.
30/30/0
43
17 02 1 5 003
Hệ thống thông tin địa lý
Môn học bao gồm những khái niệm, mô hình của một hệ thống thông tin địa lý, tiến trình hình thành và phát triển khoa học thông tin địa lý. Môn học cung cấp kiến thức về GPS, phương pháp luận biểu diễn đối tượng không gian như là một thành phần của dữ liệu GIS liên kết với thành phần khác trong hệ cơ sở dữ liệu GIS là dữ liệu thuộc tính. Môn học cũng xác định các hướng hoạt động của GIS là nghiên cứu phát triển hệ thống thông tin địa lý GIS và phát triển những ứng dụng sử dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) trong các lĩnh vực quản lý tài nguyên, môin trường, sử dụng đất, cơ sở hạ tầng kỹ thuật, kinh tế - xã hội.
30/30/0
44
17 02 1 5 004
Viễn thám cơ bản
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức cơ bản về các loại viễn thám và các công đoạn của công nghệ viễn thám. Môn học sẽ cung cấp kiến thức về kỹ thuật xử lý và phân tích ảnh viễn thám. Các sinh viên sẽ phải tìm hiểu các khái niệm về dữ liệu ảnh số, các phương pháp thay đổi độ tương phản của ảnh, hệ thống xử lý màu trong máy tính và các phương pháp thể hiện dữ liệu ảnh viễn thám theo RGB, các phép toán đại số và luận lý ứng dụng trong xử lý ảnh, các dạng nhiễu trong ảnh số và các phương pháp lọc ảnh, các khái niệm về sai số bức xạ và méo dạng hình học.
30/30/0
45
17 02 1 5 005
Viễn thám ứng dụng
Cung cấp cho sinh viên các kiến thức, kỹ thuật xử lý và giải đoán ảnh viễn thám và các ứng dụng.
30/30/0
46
17 01 1 5 002
Phát triển phần mềm mã nguồn mở
Cung cấp kiến thức về các thuật toán/ công nghệ/ ngôn ngữ lập trình/ ứng dụng, các quy định được sử dụng khi xây dựng phần mềm mã nguồn mở và tham gia vào cộng đỗng mã nguồn mở.
30/30/0
47
17 02 1 5 006
Thành lập bản đồ chuyên đề
Dữ liệu sau khi được hiệu chỉnh các sai số sẽ được phân loại thành các lớp chuyên đề từ ảnh viễn thám ban đầu. Dữ liệu ảnh viễn thám sau khi được phân lớp có thể chuyển sang dạng dữ liệu vector dùng cho GIS phục vụ các bài toán về tài nguyên, môi trường.
30/30/0
48
17 01 1 5 003
Trí tuệ nhân tạo
Môn học cung cấp một số kiến thức cơ bản của khoa học Trí tuệ nhân tạo. Nội dung chính gồm: Lịch sử hình thành và phát triển của Trí tuệ nhân tạo, các hướng nghiên cứu và ứng dụng của Trí tuệ nhân tạo trong đời sống; Các phương pháp giải quyết vấn đề và các áp dụng, đặc biệt nhấn mạnh thuật giải heuristic và các chiến lược tìm kiếm; Một số phương pháp biểu diễn tri thức cơ bản và kỹ thuật suy diễn tự động.
30/30/0
49
17 02 1 5 007
Thương mại điện tử
Giới thiệu vai trò, chức năng của Thương mại điện tử trong hoạt động của doanh nghiệp. Các chiến lược kinh doanh và ứng dụng cho Thương Mại Điện Tử bao gồm: bán hàng trực tuyến, Marketing trực tuyến, B2B, B2C, Kinh doanh mạng xã hội, Thương mại trên thiết bị di động, thanh toán điện tử, chính phủ điện tử. Kiến trúc hạ tầng Thương Mại Điện Tử. An toàn và bảo mật thông tin cho các
giao dịch trực tuyến
30/30/0
50
17 03 1 5 016
Công nghệ Java
Giới thiệu những khái niệm cơ bản của ngôn ngữ Java, sử dụng các công nghệ Java trong việc lập trình ứng dụng, trong đó chủ yếu tập trung vào công nghệ Java phía server. Nội dung chính của môn học bao gồm các khái niệm cơ bản trong lập trình Java, Giới thiệu về nguyên lý lập trình (cách trao đổi thông tin) giữa Client và Server trong java, ngôn ngữ lập trình web động java với trình quản trị CSDL SQL Server hoặc MySQL, kỹ thuật lập trình Ajax trong Java; một số Framework hỗ trợ viết web bằng Java. Cách thức thiết kế, lập trình và triển khai các ứng dụng cơ sở dữ liệu dùng web động và mô hình lập trình MVC.
30/30/0
51
17 03 1 5 017
Lập trình web
Cung cấp cho sinh viên những kiến thức, kỹ năng, phương pháp lập trình web động, hệ quản trị cơ sở dữ liệu, một số Framework hỗ trợ viết web, thiết kế và triển khai các ứng dụng web trong thực tế, vận hành và bảo trì website.
30/30/0
52
17 01 1 5 004
Công nghệ lập trình đa nền tảng cho ứng dụng di động
Giới thiệu hệ điều hành Android và các phương pháp lập trình trên Android. Các phương pháp lập trình nâng cao: đa luồng, đa hành vi, kết nối SQLite, Web Services. Khái niệm cross platform, thiết kế web di động, ứng dụng cho Điện thoại di động. Đánh dấu cho điện thoại di động. Web Apps di động và tính năng thiết bị từ Web Apps.
30/30/0
53
17 01 1 5 005
Lập trình GIS
Môn học giới thiệu những nguyên tắc lập trình cơ bản và ứng dụng của chúng trong môi trường GIS. Học viên tìm hiểu về cấu trúc của ArcObjects, nền tảng lập trình của phần mềm ArcGIS, của hảng ESRI, USA. Học viên học cách sử dụng công cụ lập trình để thao tác với các đối tượng bản đồ, thí dụ Map documents, ký hiệu, tập dữ liệu không gian và phi khơng gian, cơ sở dữ liệu, và layouts
30/30/0
54
17 01 1 5 006
An toàn và bảo mật Hệ thống thông tin
Nội dung cơ bản của môn học như sau: Tổng quan về các nguyên tắc an ninh Mạng máy tính, xây dựng một tổ chức an toàn, quyền truy cập và kiểm soát truy cập, phương thức ngăn chặn việc tấn công hệ thống, bảo vệ chống lại việc tấn công Botnet, các vấn đề bảo vệ hệ thống mạng chống phần mềm độc hại, an ninh mạng Windows và Unix / Linux, bảo mật mạng truyền dẫn; bảo mật mạng LAN, mạng không dây và mạng di động
45/0/0
55
17 01 1 5 007
Công nghệ dữ liệu lớn
Môn học giới thiệu tổng quan thế nào là dữ liệu lớn và những thách thức của dữ liệu lớn (khả năng phân tích, xử lý). Giới thiệu những kỹ thuật R statistics, Hadoop và Map reduce để trực quan hóa và phân tích dữ liệu lớn và tạo ra các mô hình thống kê.
30/30/0
56
17 01 1 5 008
Hệ hỗ trợ ra quyết định
Giới thiệu nội dung các giai đoạn trong quá trình ra quyết định, kiến trúc các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định, các dạng mô hình áp dụng trong các hệ hỗ trợ quyết dịnh, phương pháp thiết kế, xây dựng các thành phần của hệ hỗ trợ quyết định, qui trình triển khai xây dựng hệ hỗ trợ quyết định trong thực tế. Giới thiệu một số hệ hỗ trợ ra quyết định trong thực tế: ứng phó các biến đổi trong môi trường và đề xuất giải pháp giảm thiểu tác động đến môi trường, giải pháp thích nghi; chuẩn đoán bệnh; dự báo, lập kế hoạch sản xuất…
30/30/0
57
17 01 1 5 009
Phương pháp Nghiên cứu khoa học
Môn học trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản về khoa học và nghiên cứu khoa học nhằm mục đích nâng cao chất lượng của các đề cương và các khóa luận tốt nghiệp: cách đặt vấn đề khoa học; phương pháp giải quyết các bài toán; các phương pháp suy luận, tư duy giả thuyết khoa học; cách viết bài báo khoa học, và sau cùng là các vấn đề liên quan đến đạo đức của người làm khoa học.
30/0/0
2.3. Kiến thức chuyên ngành Công nghệ phần mềm
2.3.1. Bắt buộc
58
17 03 1 5 018
Quản lý dự án phần mềm
Môn học này trình bày kiến trúc về quản lý dự án nói chung và dự án công nghệ thông tin nói riêng và là học phần chuyên ngành cho sinh viên công nghệ thông tin trong một học kỳ giúp sinh viên trang bị kỹ năng triển khai hoạch định và tổ chức công việc của người quản trị dự án so với yêu cầu quản trị kỹ thuật. Chương 1 trình bày về tổng quan về quản lý dự án khung làm việc của quản trị dự án, những định hướng phát triển hiện tại và tương lai. Chương 2 giới thiệu kiến thức cơ bản về quản trị phạm vi dự án, sơ lược các phương pháp chọn lựa dự án và mô tả tài liệu dự án trong giai đoạn khởi đầu. Chương 3 trình bày về quản trị thời gian, các kỹ thuật triển khai lập kế hoạch ước lượng thực hiện dự án. Chương 4 trình bày về chi phí dự án, kỹ thuật ước lượng và phân bổ ngân sách. Chương 5 và các chương còn lại trình bày kiến thức và bước hỗ trợ nâng cao kiến thức tổ chức nhân sự, chất lượng, rủi ro,mua sắm, tích hợp dự án.
45/0/0
59
17 03 1 5 019
Đảm bảo chất lượng & kiểm thử phần mềm
Nội dung môn học giới thiệu cho sinh viên những vấn đề cơ bản về kiểm chứng phần mềm. Cung cấp cho sinh viên khả năng sử dụng các kỹ thuật kiểm chứng phần mềm như kiểm chứng hộp trắng và kiểm chứng hộp đen. Sinh viên cũng nắm vững các chiến lược kiểm chứng phần mềm như kiểm chứng mức đơn vị, kiểm chứng mức tích hợp, kiểm chứng mức hệ thống, kiểm chứng mức chấp nhận sản phẩm và kiểm chứng hồi quy.
45/0/0
60
17 03 1 5 020
Phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng
Môn học này trình bày về phân tích và thiết kế hệ thống phần mềm theo hướng đối tượng. Nội dung môn học trình từ cơ bản tới chuyên sâu các thao tác trong quá trình phát triển phần mềm. Chương 1 trình bày sơ lược về quy trình phát triển phần mềm. Chương 2 trình bày về các khái niệm cơ bản về hướng đối tượng. Chương 3 và 4 trình bày về mô hình hóa các yêu cầu. Chương 5 trình bày về phân tích phần mềm hướng đối tượng. Chương 6 trình bày về thiết kế phần mềm hướng đối tượng. Chương 7 thảo luận một số v n đề khác trong phát triển phần mềm
hướng đối tượng.
45/0/0
61
17 01 1 5 022
Đồ án Công nghệ phần mềm
- Vận dụng lại các kiến thức đã được học và tìm hiểu như kiến thức về nhập môn công nghệ phần mềm, quy trình và các phương pháp luận xây dựng và triển khai phần mềm, kiến thức về lập trình, kiến thức về tổ chức dữ liệu, kiến thức về ngôn ngữ và các phương pháp lập trình,... nhằm ứng dụng cụ thể vào đồ án môn học chuyên ngành.
2.3.2. Tự chọn
62
17 01 1 5 020
Điện toán đám mây
Môn học trình bày các khái niệm cơ bản của điện toán đám mây như: khái niệm, mô hình triển khai, mô hình dịch vụ, đặc trưng của các dịch vụ điện toán đám mây, ảo hóa và các thách thức đối với điện toán đám mây; Nguyên lý hoạt động của ảo hóa; nguyên lý xử lý phân tán, minh họa trên một trong số công nghệ nền tảng đám mây.
Phân tích và lựa chọn mô hình dịch vụ điện toán đám mây phù hợp với nhu cầu của tổ chức, doanh nghiệp; Kỹ năng cài đặt một số thuật toán xử lý phân tán đơn giản trên một trong số các công nghệ nền tảng đám mây
30/30/0
63
17 01 1 5 021
Kho dữ liệu và OLAP
Môn học trình bày các khái niệm nền tảng về Kho dữ liệu, những đặc tính và kiến trúc cũng như cách tổ chức kho dữ liệu, các ứng dụng thực tế của kho dữ liệu và công cụ phân tích trực tuyến OLAP. Trong đó, bao gồm các vấn đề liên quan đến việc hoạch định, thiết kế, xây dựng, khai thác và bảo trì kho dữ liệu; CSDL đa chiều và các mô hình dữ liệu đa chiều (luận lý và logic), ngôn ngữ truy vấn cơ sở dữ liệu đa chiều (MDX).
30/30/0
64
17 03 1 5 021
Bảo mật mạng máy tính và hệ thống
Tổng quan về các nguyên tắc an ninh Mạng máy tính; Xây dựng một tổ chức an toàn, quyền truy cập và kiểm soát truy cập; Phương thức ngăn chặn việc tấn công hệ thống, bảo vệ chống lại việc tấn công Botnet, các vấn đề bảo vệ hệ thống mạng chống phần mềm độc hại, an ninh mạng Windows và Unix/Linux, bảo mật mạng truyền dẫn; bảo mật mạng LAN, mạng không dây và mạng di động.
30/30/0
65
17 03 1 5 022
Lập trình Game
Môn học cung cấp cho sinh viên những kiến thức thực tế về quy trình phát triển và vận hành một game online. Giới thiêu tổng quan về tình hình ngành công nghiệp game online, lịch sử hình thành, phát triển, các đặc trưng, những bài học lịch sử quan trọng,và những chi tiết về quy trình phát triển và vận hành game online, so sánh giữa mô hình phát triển phần mềm truyền thống và các điều chỉnh phù hợp cho mô hình phát triển game online.
30/30/0
66
17 03 1 5 023
Xử lý ảnh
Học phần cung cấp khối kiến thức nền tảng về xử lý ảnh số, hệ thống xử lý ảnh số trong không gian 2 chiều, các phép biến đổi ảnh, các kỹ thuật cơ bản để nâng cao chất lượng ảnh trong miền không gian và miền tần số. Giới thiệu một số phương pháp phát hiện biên ảnh, nén ảnh. Đồng thời sinh viên cũng được trang bị một số kiến thức và kĩ năng thực hành xử lý ảnh cơ bản bằng ngôn ngữ lập trình trên phần mềm xử lý ảnh số.
30/30/0
67
17 03 1 5 024
Công nghệ .Net
Học phần trang bị cho sinh viên các kiến thức về .NET Framework; cú pháp và cách sử dụng các cấu trúc lệnh trong ngôn ngữ lập trình C#; khả năng hướng đối tượng trong C#, phương pháp kết nối với cơ sở dữ liệu và xây dựng các ứng dụng cơ sở dữ liệu.
30/30/0
2.4. Thực tập và đồ án/khóa luận tốt nghiệp
68
17 01 1 5 023
Thực tập tốt nghiệp
Củng cố khối kiến thức chuyên ngành tiếp nhận được trong chương trình đào tạo.Rèn luyện kỹ năng làm việc độc lập và theo nhóm. Tăng cường nhận thức xã hội trong công việc, giúp sinh viên có những kiến thức xã hội trong hoạt động chuyên môn.
69
17 01 1 5 024
Đồ án tốt nghiệp
Sinh viên phải làm một khóa luận phù hợp với chuyên ngành dưới sự hướng dẫn của giảng viên hướng dẫn và phải bảo vệ thành công khóa luận của mình trước hội đồng.
- D. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CHƯƠNG TRÌNH/KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY
-
HỌC KỲ 1 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 111315006 Anh văn 1 3 45 0 0 0 0 2 111115008 Toán cao cấp 1 2 30 0 0 0 0 3 111215009 Cơ - Nhiệt 2 30 0 0 0 0 4 200015001 GDTC - Đá cầu 1 6 0 24 0 0 5 200015002 GDTC – Bóng chuyền 1 6 0 24 0 0 6 200015003 GDTC – Cầu Lông 1 6 0 24 0 0 7 200015004 GDTC – Điền kinh 1 6 0 24 0 0 8 200015005 GDTC – Thể dục 1 6 0 24 0 0 9 170315006 Hệ điều hành 3 45 0 0 0 0 10 170315014 Nhập môn công nghệ 2 30 0 0 0 0 phần mềm 11 170315012 Lập trình cơ bản 3 30 0 30 0 0 Tổng (Không bao gồm GDTC) 15 HỌC KỲ 2 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 121115010 Triết học Mác - Lênin 3 45 0 0 0 0 2 111315002 Anh văn 2 3 45 0 0 0 0 3 111115009 Toán cao cấp 2 2 30 0 0 0 0 4 111215010 Điện từ - Quang 2 30 0 0 0 0 5 170315005 Kiến trúc máy tính 2 30 0 0 0 0 6 170315002 Cơ sở dữ liệu 3 30 0 30 0 0 7 200015006 Giáo dục quốc phòng – An ninh 8 Tự chọn: 2 tín chỉ (chọn 1 trong 2 học phần) 8 180315001 Kinh tế môi trường 2 30 0 0 0 0 9 170315025 Kỹ năng giao tiếp -thuyết trình 2 30 0 0 0 0 Tổng (không bao gồm GDQP-AN) 17 HỌC KỲ 3 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 121115011 Kinh tế chính trị Mác - Lênin 2 30 0 0 0 0 2 111115010 Toán cao cấp 3 2 30 0 0 0 0 3 170315013 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu 3 30 0 30 0 0 170315002 4 170315004 Mạng máy tính 3 30 0 30 0 0 5 140115003 Cơ sở khoa học môi trường 2 30 0 0 0 0 6 170315007 Toán rời rạc 3 45 0 0 0 0 7 121115015 Pháp luật đại cương 2 30 0 0 0 0 8 111115011 Xác suất thống kê 2 30 0 0 0 0 Tự chọn: 2 tín chỉ (chọn 1 trong 3 học phần) 9 111115006 Phương pháp tính 2 30 0 0 0 0 10 170315026 Kỹ năng quản lý cảm xúc cá nhân 2 30 0 0 0 0 11 140115080 Quản lý chất lượng môi trường 2 30 0 0 0 0 Tổng 21 HỌC KỲ 4 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 121115012 Chủ nghĩa xã hội khoa học 2 30 0 0 0 0 2 170315009 Quản trị mạng 3 30 0 30 0 0 170315004 3 170315011 Cấu trúc dữ liệu và giải thuật 3 30 0 30 0 0 4 170315010 Lập trình hướng đối tượng 3 30 0 30 0 0 5 170315017 Lập trình web 3 30 0 30 0 0 6 170215004 Viễn thám cơ bản 3 30 0 30 0 0 7 170315008 Lý thuyết đồ thị 2 30 0 0 0 0 Tổng 19 HỌC KỲ 5 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 121115013 Tư tưởng Hồ Chí Minh 2 30 0 0 0 0 2 170215052 Phân tích và thiết kế Hệ thống thông tin 3 30 0 30 0 0 170315002 3 170315016 Công nghệ Java 3 30 0 30 0 0 4 170115001 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm 3 30 0 30 0 0 5 170215003 Hệ thống thông tin địa lý 3 30 0 30 0 0 6 170215005 Viễn thám ứng dụng 3 30 0 30 0 0 170215004 7 170115009 Phương pháp Nghiên cứu khoa học 2 30 0 0 0 0 Tổng 19 HỌC KỲ 6 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 170115002 Phát triển phần mềm mã nguồn mở 3 30 0 30 0 0 2 170215006 Thành lập bản đồ chuyên đề 3 30 0 30 0 0 170215004 3 170115005 Lập trình GIS 3 30 0 30 0 0 4 170115003 Trí tuệ nhân tạo 3 30 0 30 0 0 5 170215001 Cơ sở dữ liệu nâng cao 3 30 0 30 0 0 170315002 6 121115014 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam 2 30 0 0 0 0 Tổng 17 HỌC KỲ 7 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 170315018 Quản lý dự án phần mềm 3 45 0 0 0 0 170315014 2 170315020 Phương pháp phát triển phần mềm hướng đối tượng 3 45 0 0 0 0 3 170215007 Thương mại điện tử 3 30 0 30 0 0 4 170115004 Công nghệ lập trình đa nền tảng cho ứng dụng di động 3 30 0 30 0 0 5 170315015 Quản trị mạng nâng cao 3 30 0 30 0 0 170315009 6 170115022 Đồ án Công nghệ phần mềm 2 0 0 0 90 0 Tổng 17 HỌC KỲ 8 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 170315019 Đảm bảo chất lượng & kiểm thử phần mềm 3 45 0 0 0 0 170315014 2 170115008 Hệ hỗ trợ ra quyết định 3 30 0 30 0 0 3 170115007 Công nghệ dữ liệu lớn 3 30 0 30 0 0 170315002 4 170115023 Thực tập tốt nghiệp 4 0 0 0 240 0 Tự chọn: 3 tín chỉ (chọn 1 trong 4 học phần) 5 170115020 Điện toán đám mây 3 30 0 30 0 0 6 170315022 Lập trình Game 3 30 0 30 0 0 7 170315023 Xử lý ảnh 3 30 0 30 0 0 8 170315024 Công nghệ .Net 3 30 0 30 0 0 Tổng 16 HỌC KỲ 9 TT Mã học phần Tên học phần Số TC Giờ lên lớp Khác (TT,ĐA, BTL) Giờ tự học Mã học phần trước Ghi chú LT BT TH 1 170115024 Đồ án tốt nghiệp 8 0 0 0 360 0 2 170115006 An toàn và bảo mật Hệ thống thông tin 3 45 0 0 0 0 170215002 Tự chọn 3 170115021 Kho dữ liệu và OLAP 3 30 0 30 0 0 170215002 4 170315021 Bảo mật mạng máy tính và hệ thống 3 30 0 30 0 0 170315004 Tổng 14

![Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ] Phòng Đào tạo [Tra cứu văn bằng - chứng chỉ]](http://125.234.100.252/sites/default/files/styles/medium/public/slider/tracuu_1.jpeg?itok=qZd8zigD)

